Lưu trữ

Archive for the ‘Other’ Category

Cấu hình SNMP

Tháng Mười 7, 2008 Để lại phản hồi

Nội dung

1. Giới thiệu
2. Cấu hình SNMP
3. Tham khảo

Giới thiệu

SNMP: Simple Network Management Protocol

Cấu hình SNMP

Phần 1: Cài đặt snmp

Cài những gói net-snmp, net-snmp-utils

Cho người dùng FC:

# yum install net-snmp net-snmp-utils

Phần 2: Cấu hình

Chỉnh sửa file cấu hình snmpd.conf (FC user: /etc/snmp/snmpd.conf)

Trích dẫn:

###########################################
# Access Control (Quyền truy nhập thông tin)
###########################################
# First, map the community name “public” into a “security name”
# thay “MậtkhẩuSNMP” bằng một chuỗi ký tự
com2sec local localhost MậtkhẩuSNMP
com2sec myLAN 192.168.1.0/24 MậtkhẩuSNMP# Second, map the security name into a group name:
# RWGroup: quyền đọc/viết (Read, Write)
# ROGroup: chỉ có quyền đọc (Read Only)
group RWGroup v1 local
group RWGroup v2c local
group RWGroup usm local
group ROGroup v1 myLAN
group ROGroup v2c myLAN
group ROGroup usm myLAN# Third, create a view for us to let the group have rights to:
view all included .1 80# Finally, grant the group read-only access to the systemview view.
# group context sec.model sec.level prefix read write notif
access ROGroup “” any noauth exact all none none
access RWGroup “” any noauth exact all all none

##############################
# System contact information
##############################
syslocation Công ty XXX
syscontact Admin <email@domain.name>

#######################################
# disk checks (kiểm tra dung lượng HDD)
#######################################
# báo lỗi nếu / partition còn ít hơn 100 MB, /var còn ít hơn 500 MB
disk / 100000
disk /var 500000

############################################
# load average checks (kiểm tra tải của CPU)
############################################
# báo lỗi nếu vượt mức trung bình sau đây (1, 5, 15 phút)
# load [1MAX=12.0] [5MAX=13.0] [15MAX=14.0]
load 12 13 14

Phần 3: Khởi động snmpd

Cho người dùng FC

// tự động chạy mỗi khi bật máy
# chkconfig –level 3 snmpd on
// khởi động cho lần đầu tiên
# /etc/init.d/snmpd start

Phần 4: Kiểm tra hoạt động

Sử dụng lệnh snmpwalk để xem một số thông tin hệ thống

Trích dẫn:

// ———————————–
// phần memory còn thừa (chưa sử dụng)
$snmpwalk -v 1 -c MậtkhẩuSNMP localhost .1.3.6.1.4.1.2021.4.6.0
// kết quả: 120 MB RAM chưa sử dụng
UCD-SNMP-MIB::memAvailReal.0 = INTEGER: 120400// ———————————–
// dung lượng HDD, / partition
$ snmpwalk -v 1 -c MậtkhẩuSNMP localhost .1.3.6.1.4.1.2021.9.1.9.1
// kết quả: đã sử dụng 13%
UCD-SNMP-MIB::dskPercent.1 = INTEGER: 13// ———————————–
// số user đang login vào hệ thống
$ snmpwalk -v 1 -c MậtkhẩuSNMP localhost hrSystemNumUsers.0
// có 70 users
HOST-RESOURCES-MIB::hrSystemNumUsers.0 = Gauge32: 70// ———————————–
// số TCP connection đang mở
$ snmpwalk -v 1 -c MậtkhẩuSNMP localhost .1.3.6.1.2.1.6.9.0
// có 123 open connections
TCP-MIB::tcpCurrEstab.0 = Gauge32: 123

Tham khảo, thông tin thêm

1. Xem MIB tree: Mbrowse is an SNMP MIB browser based on GTK and net-snmp. It is released under the GPL.

Categories: Other Thẻ:

Network Load Balancing 2008

Tháng Mười 7, 2008 Để lại phản hồi

I. Giới thiệu -  Như chúng ta đã biết trong hệ thống mạng khi cần cân bằng tải cho những dịch vụ như: Web, Mail, FTP, VPN, File, Print service… thì chúng ta cần phải cấu hình hệ thống Load Balancing hoặc Clustering
-  Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách cấu hình dịch vụ Network Load Balancing trên Windows Server 2008 để cân bằng tải cho hệ thống Web

Bài lab bao gồm các bước:
1. Cài đặt Network Load Balancing
2. Cấu hình Network Load Balancing
3. Máy Client kiểm tra

II. Chuẩn bị

-   Bài lab gồm 3 máy:
Web Server 1: Windows Server 2008
Web Server 2: Windows Server 2008
Client: Windows Vista hoặc Windows XP
-  Cấu hình TCP/IP cho 3 máy như trong mô hình
-   Máy Web Server 1 và Web Server 2 cài đặt Web Server (IIS) role

III.
Mô hình

network_load_balandcing_01


IV. Thực hiện
1. Cài đặt Network Load Balancing trên Web Server 1 và Web Server 2
-          Mở Server Manager từ Administrative Tools
-          Trong cửa sổ Server Manager, Right click Features chọn Add Features

network_load_balandcing_02

-          Trong cửa sổ Select Features, đánh dấu chọn Network Load Balancing, chọn Next

network_load_balandcing_03

-          Trong cửa sổ  Confirm Installation Selections chọn Install

network_load_balandcing_04

-          Trong cửa sổ Installation Results, kiểm tra cài đặt thành công, chọn Close

network_load_balandcing_05

2. Cấu hình Network Load Balancing trên Web Server 1
Bước 1: Tạo Netwok Load Balancing Cluster và add Web Server 1 vào Cluster
-          Mở Network Load Balancing Manager từ Administrative Tools
-          Right click Network Load Balancing Clusters chọn New Cluster

network_load_balandcing_05

-          Trong hộp thoại New Cluster: Connect, nhập địa chỉ Web Server 1 (192.168.3.23) vào ô Host, chọn Connect

network_load_balandcing_06

-          Kiềm tra trong ô Interface available for configuring a new cluster xuất hiện Interface của Web Server 1,chọn Next

network_load_balandcing_07

-          Trong hộp thoại New Cluster: Host Parameter, chọn Priority=1, các thông số khác để mặc định, chọn Next

network_load_balandcing_07


-          Trong hộp thoại New Cluster IP Addresses, chọn Add

network_load_balandcing_08

-          Trong hộp thoại Add IP Address nhập:
IPv4 Address: 192.168.3.100
Subnet mask: 255.255.255.0
chọn OK

network_load_balandcing_09

- Trong hộp thoại New Cluster IP Addresses, chọn Next

network_load_balandcing_10

-          Trong hộp thoại New Cluster: Parameters, nhập thông số như trong hình, chọn Next

network_load_balandcing_11

-          Trong hộp thoại New Cluster: Port Rules chọn Edit

network_load_balandcing_12

network_load_balandcing_13

network_load_balandcing_14

-          Trong hộp thoại Add/Edit Port Rule, cấu hình các thông tin như trong hình, chọn OK

network_load_balandcing_15


-          Trong hộp thoại New Cluster: Port Rules chọn Finish

network_load_balandcing_16

-          Trong cửa sổ Network Load Balancing Manager kiểm tra kết quả như trong hình

network_load_balandcing_17


B
ước 2: Add Web Server 2 vào Cluster
-          Trong cửa sổ Network Load Balancing Manager, Right click trên Cluster www.nhatnghe.com chọn Add Host to Cluster
-          Trong hộp thoại Add Host to Cluster: Connect, nhập địa chỉ của Web Server 2 (192.168.3.21) vào ô Host, chọn
Connect

network_load_balandcing_18


-          Kiểm tra xuất hiện Interface của máy Web Sever 2, chọn Next

network_load_balandcing_19

-          Trong hộp thoại Add Host to Cluster:  Host Parameter, chọn Priority=2, các thông tin còn lại để mặc định, chọn Next

network_load_balandcing_20


-          Trong hộp thoại Add Host to Cluster:  Port Rule chọn Finish

network_load_balandcing_21


-          Trong cửa sổ Network Load Balancing Manager: kiểm tra kết quả như trong hình

network_load_balandcing_22


Bước 3:
Kiểm tra trên 2 máy Web Server
-          Mở Command line, gõ lệnh ipconfig /all, kiểm tra trên 2 máy Web Server đã được gán Cluster virtual IP: 192.169.3.100

network_load_balandcing_23


3.
Máy Client kiểm tra truy cập vào Web Site của 2 Web Server
-          Mở Internet Explorer, truy cập vào địa chỉ của Web Server 1 http://192.168.3.23 .Kiểm tra truy cập thành công

network_load_balandcing_24

-          Truy cập vào địa chỉ của Web Server 2 http://192.168.3.21 .  Kiểm tra truy cập thành công

network_load_balandcing_25

4. Máy Client kiểm tra truy cập vào Web Site bằng Cluster Virtual IP
-          Mở Internet Explorer, truy cập vào địa chỉ http://192.168.3.100 .  Kiểm tra truy cập thành công

network_load_balandcing_26

5. Stop Default Web Site của Web Server 1
-          Mở Internet Information Service (IIS) Manager từ Administrative Tools
-          Bung Site, Right click Default Web Site chọn Manage Web Site, chọn Stop

network_load_balandcing_27


6.
Máy Client kiểm tra truy cập vào Web Site bằng Cluster Virtual IP
-          Mở Internet Explorer, truy cập vào địa chỉ http://192.168.3.100 .  Kiểm tra truy cập thành công

network_load_balandcing_28

7. Start Default Web Site của Web Server 1
-          Mở Internet Information Service (IIS) Manager từ Administrative Tools
-          Bung Site, Right click Default Web Site, chọn Manage Web Site, chọn Start
8. Stop Default Web Site của Web Server 2
-          Mở Internet Information Service (IIS) Manager từ Administrative Tools
-          Bung Site, Right click Default Web Site, chọn Manage Web Site, chọn Stop
9. Máy Client kiểm tra truy cập vào Web Site bằng Cluster Virtual IP
-          Mở Internet Explorer, truy cập vào địa chỉ http://192.168.3.100 . Kiểm tra truy cập thành công

network_load_balandcing_29

—–HẾT—–
Categories: Other Thẻ:

Windows Sever 2008 backup

Tháng Mười 7, 2008 Để lại phản hồi

-    Windows Server Backup là một Feature trên Windows Server 2008 cung cấp chức năng lưu trữ (backup), phục hồi (restore) dữ liệu và phục hồi hệ thống (Operating System Volume Recovery)

-    Mục đích của bài lab là hướng dẫn cài đặt và sử dụng Windows Server Backup để lưu trữ,  phục hồi dữ liệu và phục hồi hệ thống

-    Bài lab gồm các bước:

1.       Cài đặt Windows Server Backup

2.       Backup Full Server

3.       Restore File và Folder

4.       Operating System Volume Recovery

II. Chuẩn bị:
-          Một máy Windows Server 2008 có gắn 2 ổ cứng vật lý
·         Disk 0: có volume C cài đặt Windows Server 2008
·         Disk 1: có volume E dùng để lưu trữ file backup

vnitweb_com_win2008_server_backup_01

-          Tạo folder C:\Data chứa 2 file t1.txtt2.txt có nội dung bất kỳ
III. Thực hiện
1. Cài đặt Windows Server Backup
-          Log on Administrator password P@ssword
-          Mở Server Manager từ Administrative Tools, right click Features chọn Add Feature

vnitweb_com_win2008_server_backup_02

-          Trong cửa sổ Select Features, bung Windows Server Backup Features, đánh dấu chọn Windows Server Backup, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_03

-          Cửa sổ Confirm Installation Selections, chọn Install

vnitweb_com_win2008_server_backup_04

-          Sau khi cài đặt hoàn tất, chọn Close
2. Backup Full Server
-          Mở Windows Server Backup từ Administrative Tools, vào Action chọn Backup Once…

vnitweb_com_win2008_server_backup_05

-          Trong cửa sổ Backup options, kiểm tra chọn Different options, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_06

-          Cửa sổ Select backup configuration, chọn Full server, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_07

-          Cửa sổ Specify destination type, chọn Local drivers, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_08

-          Cửa sổ Select backup destination, trong ô Backup destination chọn ổ đĩa E:, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_09

-          Trong hộp thoại Windows Server Backup, chọn Yes

vnitweb_com_win2008_server_backup_10

-          Cửa sổ Specify advanced option, chọn VSS copy backup, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_11

-          Cửa sổ Confirmation, chọn Backup

vnitweb_com_win2008_server_backup_12

-          Trong cửa sổ Backup progress, kiểm tra backup thành công, chọn Close

vnitweb_com_win2008_server_backup_13

-          Mở Windows Explorer, vào E:, kiểm tra có folder WindowsImageBackup (folder lưu trữ các file backup)

vnitweb_com_win2008_server_backup_14

3. Restore File và Folder
-          Mở Windows Explorer, vào C: , xóa thư mục Data (Giả lập server bi mất dữ liệu)

vnitweb_com_win2008_server_backup_15

-          Mở Windows Server Backup từ Administrative Tools, vào Action chọn Recover…

vnitweb_com_win2008_server_backup_16

-          Trong cửa sổ Getting started, chọn This server, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_17

-          Cửa sổ Select backup date, chọn đúng ngày lưu trữ file backup (vd: muốn restore file bacup của ngày 3 thì chọn ngày 3), chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_18

-          Cửa sổ Select recovery type, chọn Files and folders, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_19

-          Cửa sổ Seclect item to recover, bung C:, chọn folder Data, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_20

-          Cửa sổ Specify recovery options, giữ cấu hình mặc định, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_21

-          Trong cửa sổ Confirmation, chọn Recover

vnitweb_com_win2008_server_backup_22

-          Cửa sổ Recovery progress, kiểm tra restore thành công, chọn Close

vnitweb_com_win2008_server_backup_23

-          Mở Windows Explorer, vào C:, kiểm tra đã restore được folder Data và 2 file t1.txtt2.txt

vnitweb_com_win2008_server_backup_24

4. Operating System Volume Recovery
-          Giả lập hệ điều hành bị lỗi
-          Bỏ đĩa DVD cài đặt Windows Server 2008 vào DVD Rom (nếu sử dụng virtual có thể dung file .iso)
-          Khởi động máy, khi nhận được thông báo Press any key to boot from CD or DVD…, nhấn phím bất kỳ

vnitweb_com_win2008_server_backup_25

-          Trong cửa sổ Install Windows, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_26

-          Cửa sổ Install Windows tiếp theo, chọn Repair your computer

vnitweb_com_win2008_server_backup_27

-          Cửa sổ System Recovery Options, chọn Microsoft Windows Server 2008, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_28

-          Cửa sổ Choose a recovery tool, chọn Windows Complete PC Restore

vnitweb_com_win2008_server_backup_29

-          Trong cửa sổ Restore your entire computer from a backup, chọn Use the latest available backup, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_30

-          Cửa sổ Choose how to restore the backup, chọn Next

vnitweb_com_win2008_server_backup_31

-          Cửa sổ Windows Complete PC restore , chọn Finish

vnitweb_com_win2008_server_backup_32

-          Trong hộp thoại Windows Complete PC Restore, chọn OK

vnitweb_com_win2008_server_backup_33

-          Bắt đầu quá trình restore hệ thống

vnitweb_com_win2008_server_backup_34

-          Sau khi restore hoàn tất, trong hộp thoại Do you want to restart your computer now?, chọn Restart now

vnitweb_com_win2008_server_backup_35

-          Kiểm tra khởi động Windows thành công

vnitweb_com_win2008_server_backup_36

-          Log on Administrator password P@ssword

vnitweb_com_win2008_server_backup_37

Categories: Other Thẻ:

Check CVV

Tháng Năm 26, 2008 Để lại phản hồi

Đầu tiên bạn vào: coach.com
hiện ra 1 trang như sau:

Bạn vào women’s accesssories
hiện ra:

Bạn chọn món đó check cho dễ, vì nó chẵn:
tiếp hiện ra:

nó là 98$, tí nữa có cả thuế thì 100$ đóa. Bạn muốn check 1000$ trong CC thì cho nó quanlity lên 10 cái rồi add to shopping bag

tiếp Processed check out, rồi hiện ra 1 bảng như sau:

thì bạn click vào đó.

rồi đánh dấu vào ô đó

điền tên 1 con CC die vào đó. CC die nhé, rồi click vào mũi tên

Bạn add con CC cần check vào rồi okie. nếu nó báo:

thì CC này 1 là die, 2 là kô đủ số tiền mà lúc nãy đã add.
nếu nó báo


vậy là CC có đủ số tiền mình cần rồi.
nên nhó là check 3 lần thì bạn lại ra ngoài trang chủ rồi vào lại:

Categories: Other Thẻ:

sử dụng credit card

Tháng Năm 26, 2008 Để lại phản hồi

Mục đích sử dụng credit card?

Trích:
1 – Shipping:
- Là hình thức mua hàng trên mạng bằng credit card, sau đó gửi về Việt Nam
- Nhắc tới ship, người ta thường nhắc tới Dropper:
Nước ngoài nó khinh VN mình đếch thèm giao dịch và chuyển hàng. Vì vậy chúng ta cần DROP (có nghĩa là 1 người sống ở nước ngoài nhận hàng giùm). Khi ship thì hàng được chuyển về địa chỉ của DROP, sau đó chúng ta ăn chia với DROP.

2 – Mua các tài sản ảo và bán lại cho những người có nhu cầu:
Tài sản ảo ở đây là server, host, domain, thẻ gọi điện thoại quốc tế, đồ chơi xịn của game online…

3 – Cashout
Muốn cashout thì nói chung phải có chút kiến thức về các hệ thống tiền tệ (để qua mặt nó), hoặc là học các kỹ thuật in thẻ ATM.

4 – Mua soft, mua tài khoản xxx, ebook …
Bài học số 2:

Các điều kiện cần và đủ trước khi sử dụng credit card (CC)?

1. Khái niệm:

- Bởi vì chủ thực sự của CC là người nước ngoài (USA, UK, CANADA,…) nên ko thể nào chúng ta ngồi ở VN mà sử dụng CC được.
- Mỗi máy tính khi truy cập vào internet đều được cấp cho 1 địa chỉ IP, nhớ địa chỉ IP mà người ta có thể dễ dàng biết được bạn ở đâu?

Đó là 2 lý do chúng ta phải FAKE IP, sau khi FAKE IP thì máy tính của bạn sẽ thông qua 1 địa chỉ IP ở USA, UK, … để truy cập vào internet.

2. Phân loại:

Để cho dễ hiệu, ta chia làm 2 loại:
+ Sock
+ Proxy
Các bạn cứ yên tâm, tự khắc khi sử dụng các bạn sẽ biết được cái nào là sock, cái nào la proxy. Đơn giản là vì khi tìm thấy chúng, ng ta đã ghi rõ sẵn là sock hay proxy
Nó sẽ có dạng như sau: 69.124.12.212:123 (69.124.12.212 là IP, 123 là PORT)

3. Kiểm tra Sock, Proxy còn sử dụng được hay không?
Có rất nhiều trang web giúp ta làm chuyện này, xin lấy VD 1 trang web khá tốt:
hxxp://www.checker.freeproxy.ru/checker/

5. Kiểm tra Sock, Proxy có phải là hàng tốt hay không?
hxxp://www.mxtoolbox.com/blacklists.aspx
Checking 67.185.248.54:1080 against 144 known blacklists…
Listed: 11 time(s)
Timeouts:5

Black List càng nhỏ thì có nghĩa là Sock, Proxy của chúng ta càng good. Trường hợp này blacklist của chúng ta là 11.

4. Cách FAKE IP:

+ Proxy:
- Tools –> Interner Opition –> Connections –> LAN Settings
- Check vào Use a proxy server…..
- Điền proxy vào như hình dưới

+ Sock:
- Tools –> Interner Opition –> Connections –> LAN Settings
- Check vào Use a proxy server…..
- Chọn Advanced
- Điền sock vào như hình dưới

Bài học số 3

Cách đọc và hiểu 1 Credit Card

Một Number Card thường gồm có 16 chữ số, có loại có 13 chữ số.

1. Phân loại:

Trong đó, 4 chữ số đầu tiên thường quy định và là dấu hiệu nhận dạng bởi các tên của ngân hàng phát hành Card đó

3xxx xxxx xxxx xxxx: Ameriacan Express Card
4xxx xxxx xxxx xxxx: Visa Card
5xxx xxxx xxxx xxxx: Master Card
6xxx xxxx xxxx xxxx: Discover Card

Đó là các ngân hàng phân loại. Còn chúng ta thì phân loại theo:

+ CC không có CVN (CVV): ko có “Card Verification Number”, ít nhưng vẫn xài được loại này, thường thì mua softwares…
+ CC có CVN (CVV): có Card Verification Number, có thể làm được rất nhiều chuyện như trong bài 1 đã liệt kê.
+ CC full info (có thêm login bank và Pin ATM): cái này dùng để cashout.

2. Cách đọc:

Thường CC sau khi hack từ Shop ra sẽ có dạng này:
13774/Carole/Kirner/8 Hunter Ct./Montgomery/IL/60538/US/kirner124@comcast.net/630-896-7525/13774/60538/Carole Kirner/2/549123701563xxxx /12/6/799/

Lần đầu khó phân biệt, riết sẽ quen thôi:
+ First Name: Carole
+ Last Name: Kirner
+ Address: 8 Hunter Ct.
+ City: Montgomery
+ State: IL
+ Zipcode: 60538
+ Phone: 630-896-7525
+ CC Number: 549123701563xxxx
+ CVV: 799
+ Date Exp:12/6

Bài học số 4

Cách check CC xem live hay die?

Áp dụng bài 2 để FAKE IP, hiểu được các thông số của CC ở bài 3, bây giờ các bạn phải biết cách kiểm tra xem CC đó còn dùng được nữa không. Có 2 phương pháp:

1. Đem đi dùng luôn, nếu CC live thì thành công luôn, còn nếu die thì bỏ, tìm CC khác, khỏi mắc công check đi check lại lôi thôi. Nhưng nhớ mỗi lần FAIL thì các bạn nên clear cookie rồi hãy thử lại bằng 1 con CC khác. Ko đâu check CC good bằng chỗ mình cần sử dụng CC.

2. Cẩn thận hơn, các bạn có thể check trước, rồi mới đi dùng. Mình khuyến khích dùng WALLET (đến giờ mình vẫn dùng WALLET).

Hướng dẫn check CVV ở WALLET !

Thấy nhiều anh em newbie gặp khó khăn trong việc check CVV và không bít check ở đâu cho cool , tôi khuyến khích anh em nen check Wallet , tuy hơi lâu 1 chút nhưng rất cool , wa được wallet thì đảm bảo anh em dùng con CVV đó làm gì cũng OK , kô paygate nào là không qua , ship hàng thoải mái. Sau đây xin hướng dẫn cụ thể . Hi vọng anh em check thành công .

********************************
Về cơ bản , anh em login vào wallet bình thường : xxx.wallet.yahoo.com , sau đó chọn Add new payment method và chuyển đến trang Add payment method .

Anh em cần điền info như sau :

* Cardtype : Amex, Visa ….

* Cardnumber : Paste CC number cần check vào

* Card Verification : Điền CVV2 number

* Expiration Date: Điền ngày hết hạn CC

* Name on Card: Điền full name của chủ thẻ

* Nickname: Cái này là mới , bắt buột phải điền , khuyến khích anh em sẵn tay paste name của chủ thẻ vào luôn rồi xóa bớt firstname hoặc lastnname là nhanh gọn nhất ( sau này có muốn bít con CC đó đã check chưa chỉ cần nhìn nickname là bít ) . Thật ra cái này điền gì cũng được nhưng nếu anh em điền không đúng thì lôi thôi , tôi thấy nhiều người bị dính ở chỗ này.

* Billing Address: Cái này anh em điền cái gì cũng được cứ gõ đại , chẳng hạn tôi gõ : 121321sasfasfs….

* City: Cũng như Billing Address , điền gì cũng được

* State: Chọn đúng state của CVV

* Zip/Postal Code: Điền đúng zip của state ở trên , cái này là quan trọng , nếu không đúng YH sẽ báo lỗi.

* Telephone Number: Cái này thì sẵn tay paste luôn cái số nó ví dụ ở dưới vào cho nhanh.

Sau đó anh em nhấn Continue , nếu nó báo như thế này thì OK , con đó live , vác đi chiến nhé

(McSloy là nickname mà tôi chọn , ở đây là lastname luôn).

Nếu bị như vậy thì con đó die , anh em đổi con khác làm lại như lúc đầu

Nhược điểm là nó chỉ cho add tối đa 10 con , nhưng không sao , anh em check xong live thì có thể del nó ra khỏi list để check tiếp.

Categories: Other Thẻ:

Access Diver

Tháng Năm 14, 2008 Để lại phản hồi

1/. Download và Install :
From Access Diver site: latest version 4.402
http://accessdiver.com/

2/. Sau khi download , bấm vào file vừa mới load xong (ex:ad4.402.installer.exe)

3/. Trong khi install process , cứ bấm <Next> cho tới khi xong.

4/. Execute AccessDiver program , hoặc nằm trong desktop, hoặc trong Start->All Programs-> Access Diver( thường nằm cuối cùng cũa pop up windows menu vì vừa mới installed). Nên nhớ khi Run phần mềm này bạn phải đợi khá lâu , 1-2 phút tuỳ theo tốc độ máy cũa bạn , kiên nhẩn.

5/. Bấm vào hình dưới đây để Remove

6/. Tick <My Skill> và rồi tick <Expert>

7/. Tick <Setting> , rồi tick <Access>, tick <Let a BOT retries once again …> , tick <Always force a security …>, tick <Never stop, continue until the end> , như hình dứơi đây

8/. Tick <Search>, trong Interation Mode , chọn <Make the USERNAME the base….>

9/. Tick <Manipulation> rồi <Use only word manipulation>

10/. Tick <Fakes/Redirections> rồi <Disable Fake login …> , rồi tick <Follow redirections to…>như hình dưới đây

11/. Kéo Speed Tool Bar lên 150 Bots

12/. Bây giờ chúng ta , chỉ cần chọn target , đánh URL target vào <Server>, rồi bấm <Test Basic-authentication> như hình dưới đây

13./ 200 -OK:

Netters mở speakers lên để nghe và cảm nhận được cuồng phong Tsunami nó như thế nào….

Categories: Other Thẻ:

ADSL tốc độ chậm: Tự cứu

Tháng Năm 6, 2008 1 comment

Độc giả vẫn tiếp tục phản ánh về thực trạng tốc độ ADSL… Chúng tôi xin đăng tải các ý kiến của “thượng đế” về “con rùa” ADSL. Dưới đây là cách “tự ứng phó” của một “thượng đế” trước thực trạng này, xin đăng tả như một kinh nghiệm tốt…

Theo tôi, lý do ADSL tốc độ “rùa” là do trách nhiệm của Bộ Bưu chính – Viễn thông đã thiếu ban hành các văn bản pháp quy ràng buộc trách nhiệm của các ISP. Các nhà cung cấp dịch vụ chỉ lo kiếm lời bằng các chiến dịch khuyến mãi mà ít chú trọng chất lượng hạ tầng tương xứng với số lượng khách hàng.

Tuy nhiên, tốc độ ADSL chậm đôi khi cũng có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ quan mà người dùng có thể tự khắc phục để ứng phó với tình hình trên. Sau đây là một số cách để người dùng có thể tăng tốc khi truy cập ADSL:

1 – Kiểm tra xem đường truyền ADSL (từ ISP tới nhà bạn) có đúng như cam kết trong hợp đồng không. Đôi khi nhà cung cấp dịch vụ không đảm bảo chất lượng đường truyền vì tôi đã từng gặp trường hợp này.

Để kiểm tra việc này, chương trình quản trị các ADSL router thường có phần cho biết connection status của đường upload/download (tới ISP) là bao nhiêu. Nếu không đúng như hợp đồng thì yêu cầu nhà cung cấp sửa lại đường truyền.

2 – Tối ưu các thông số máy tính để truy cập Internet nhanh hơn bằng những chương trình kiểu như Modem Booster (v5.0).

3 – Khoảng vài ngày, bạn nên loại bỏ các Temporary Internet file (Tool | Delete Browsing History – trong IE7). Có thể dùng Tool | Internet Options | Advanced | Reset nhưng bạn sẽ mất 1 số Customsed Internet setting.

4 – Dùng các trình tăng tốc khi download file như IDM, Flashget, Bitcomet…

5 – Dùng DNS sever khác, nếu DNS server của ISP quá tải. Bạn có thể set trong ADSL router(ví dụ 208.67.222.222/208.67.220.220 như có bạn đã nêu).

6 – Các Spy-ware, Ad-ware cũng là 1 nhân tố làm chậm Internet browser nên bạn phải cài trình chống virus.

7 – Bạn có thể dọn dẹp các Registry bằng program Regcure sẽ làm máy chạy lẹ hơn trong đó có Internet Browser.

8 – Cuối cùng mới xem xét đến khả năng nâng gói cước hay đổi nhà cung cấp dịch vụ đường truyền.

Tuy nhiên, tất cả các yếu tố trên chỉ giúp bạn cải thiện một phần nào “tình trạng rùa” trong ADSL. Điều quan trọng nhất vẫn là chất lượng đường truyền Internet từ các ISP đi ra như thế nào và hạ tầng các website bạn muốn truy cập ra sao.

Ngoài ra, nếu thực sự hết cách thì người tiêu dùng cũng chẳng làm gì được ngoài việc trông chờ vào “đạo đức kinh doanh” của các ISP. Mong là trong lúc ồ ạt khuyến mãi thì họ phải đầu tư hạ tầng Internet một cách đúng mức để người dùng ít bị thiệt thòi khi phải “đua” nhau trên “xa lộ thông tin” vào “giờ cao điểm”.

Categories: Other Thẻ:
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.